Vựa phế liệu Kiên Giang – Thu mua phế liệu số lượng lớn tận nơi
Tìm một vựa phế liệu Kiên Giang có khả năng thu mua số lượng lớn, báo giá sát thực tế và hỗ trợ tận nơi là nhu cầu phổ biến của nhà máy, doanh nghiệp, xưởng sản xuất và kho hàng. Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực thu mua phế liệu, Phế Liệu Trường Phát cung cấp giải pháp từ khảo sát, phân loại, báo giá đến bốc xếp, vận chuyển và thanh toán. Dịch vụ tập trung vào các nhóm phế liệu như sắt, đồng, nhôm, inox, dây điện, máy móc cũ và phế liệu công nghiệp, giúp doanh nghiệp xử lý nhanh hàng tồn kho và tối ưu giá trị thu hồi.

Nhu cầu thu mua phế liệu tại Kiên Giang hiện nay
Hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng và vận hành nhà xưởng phát sinh nhiều loại phế liệu khác nhau. Khi lượng hàng tích tụ trong kho hoặc khu vực sản xuất, doanh nghiệp không chỉ cần tìm đầu ra mà còn cần một phương án thu gom phù hợp với khối lượng và điều kiện thực tế.
Đặc biệt, với những lô hàng lớn, việc tự phân loại, thuê xe và bố trí nhân công bốc xếp có thể làm phát sinh thêm nhiều chi phí. Vì vậy, dịch vụ thu mua tận nơi đang trở thành phương án thuận tiện hơn đối với doanh nghiệp cần xử lý phế liệu định kỳ hoặc thanh lý một lượng hàng lớn trong thời gian ngắn.
Phế liệu thường phát sinh từ đâu?
Phế liệu có thể xuất hiện trong nhiều hoạt động khác nhau như:
- Nhà máy, xưởng sản xuất và cơ sở gia công.
- Công trình xây dựng, tháo dỡ và cải tạo nhà xưởng.
- Kho hàng có vật tư tồn kho hoặc hàng lỗi.
- Xưởng cơ khí, sửa chữa và gia công kim loại.
- Doanh nghiệp thay mới máy móc, dây chuyền sản xuất.
- Các cơ sở cần thanh lý vật tư, thiết bị không còn sử dụng.
Đối với doanh nghiệp, việc xử lý sớm những vật tư không còn giá trị sử dụng còn giúp giải phóng diện tích kho, giảm công tác quản lý và tạo thêm khoản thu từ lượng phế liệu tồn đọng.

Vựa phế liệu Kiên Giang thu mua những loại nào?
Mỗi loại phế liệu có đặc điểm và giá trị khác nhau. Vì vậy, việc phân loại ngay từ đầu giúp quá trình khảo sát, báo giá và thu gom diễn ra thuận lợi hơn. Phế Liệu Trường Phát tập trung vào các nhóm phế liệu có giá trị thu hồi, đặc biệt là hàng số lượng lớn từ doanh nghiệp, nhà máy và cơ sở sản xuất.
Sắt và thép phế liệu
Sắt thép là nhóm phế liệu phổ biến trong nhà xưởng, công trình và hoạt động cơ khí. Hàng có thể bao gồm sắt vụn, thép phế, khung sắt, thanh sắt, tôn, thiết bị kim loại hoặc vật tư sản xuất đã qua sử dụng. Giá trị của sắt thép phụ thuộc vào chủng loại, kích thước, độ dày, mức độ lẫn tạp chất và khối lượng thực tế. Vì vậy, không nên áp dụng một mức giá cố định cho mọi lô hàng.
Đồng, dây điện và cáp đồng
Đồng là nhóm kim loại có giá trị cao nên thường được doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi thanh lý phế liệu. Các dạng phổ biến gồm đồng đỏ, dây đồng, cáp đồng, đồng vụn và vật tư có thành phần đồng. Hàng đồng sạch và hàng có lớp vỏ, tạp chất hoặc vật liệu khác đi kèm sẽ có cách định giá khác nhau. Với lô hàng lớn, khảo sát thực tế giúp xác định chính xác hơn chất lượng và tỷ lệ vật liệu có thể thu hồi.
Nhôm phế liệu
Nhôm phế liệu có thể đến từ nhà máy, xưởng cơ khí, công trình hoặc hoạt động tháo dỡ. Một số dạng thường gặp gồm nhôm thanh, nhôm tấm, nhôm định hình, nhôm vụn và các loại vật tư bằng nhôm. Độ sạch, chủng loại và tình trạng vật liệu là những yếu tố cần xem xét trước khi báo giá.
Inox phế liệu
Inox xuất hiện trong nhiều loại thiết bị, vật tư và sản phẩm công nghiệp. Khi thanh lý, việc xác định đúng loại inox và tình trạng hàng giúp quá trình định giá sát hơn. Các lô inox số lượng lớn nên được tập kết và phân loại tương đối rõ ràng nếu điều kiện thực tế cho phép. Điều này giúp rút ngắn thời gian kiểm tra và thu gom.
Phế liệu nhựa và vật tư công nghiệp
Bên cạnh kim loại, một số doanh nghiệp còn phát sinh nhựa phế liệu, bao bì công nghiệp, vật tư lỗi hoặc các sản phẩm không còn nhu cầu sử dụng. Tùy chủng loại và mức độ sạch, những vật liệu này sẽ có phương án thu gom và định giá khác nhau. Doanh nghiệp nên cung cấp hình ảnh và thông tin về số lượng để được tư vấn trước khi thu gom.
Máy móc và thiết bị cũ
Máy móc, thiết bị sản xuất không còn sử dụng có thể chứa nhiều thành phần kim loại và vật liệu có giá trị. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng nên xử lý đơn thuần như phế liệu. Nếu thiết bị còn khả năng sử dụng hoặc có giá trị thanh lý riêng, doanh nghiệp nên khảo sát phương án thanh lý máy móc để tối ưu giá trị thu hồi thay vì chỉ tính theo khối lượng phế liệu.
Vì sao nên chọn dịch vụ thu mua phế liệu của Trường Phát tại Kiên Giang
Không chỉ quan tâm đến giá mua, doanh nghiệp còn cần một đơn vị có khả năng xử lý phế liệu nhanh, minh bạch và phù hợp với khối lượng thực tế. Phế Liệu Trường Phát tập trung vào các lô hàng số lượng lớn, hỗ trợ khách hàng từ khảo sát đến thu gom và thanh toán.
- Hơn 10 năm kinh nghiệm: Trường Phát có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực thu mua phế liệu, am hiểu đặc điểm của nhiều nhóm vật liệu và nhu cầu thanh lý của doanh nghiệp, nhà máy, kho xưởng.
- Báo giá theo hàng thực tế: Giá được xem xét dựa trên chủng loại, chất lượng, khối lượng và tình trạng thực tế của từng lô hàng, hạn chế chênh lệch giữa báo giá và hàng hóa khi thu gom.
- Thu mua số lượng lớn, tận nơi: Trường Phát tập trung xử lý các lô phế liệu từ nhà máy, doanh nghiệp, xưởng sản xuất và kho hàng, đồng thời hỗ trợ bốc xếp, vận chuyển theo điều kiện thực tế.
- Cân hàng minh bạch: Khối lượng được kiểm tra và cân rõ ràng trước khi thanh toán, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát số lượng và giá trị lô hàng.
- Thu mua đa dạng phế liệu: Trường Phát tiếp nhận nhiều nhóm vật liệu như sắt, thép, đồng, dây điện, cáp đồng, nhôm, inox, nhựa, máy móc và vật tư công nghiệp, tùy đặc điểm từng lô hàng.
- Quy trình rõ ràng, thanh toán nhanh: Các bước được thống nhất từ tiếp nhận thông tin, khảo sát, báo giá, thu gom, cân hàng đến thanh toán, giúp khách hàng dễ theo dõi và chủ động thời gian xử lý.

Bảng giá thu mua mới nhất tại Kiên Giang của Trường Phát
Trường Phát luôn theo dõi sát sao biến động của thị trường giá phế liệu hôm nay để đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng. Dưới đây là mức giá tham khảo cho các mặt hàng chủ lực tại Kiên Giang.
| Loại phế liệu | Phân loại | Đơn giá (VND/Kg) |
| Giá phế liệu sắt | Sắt đặc | 13.500 – 40.000 Vnđ/kg |
| Sắt vụn | 4.500 – 23.500 Vnđ/kg | |
| Sắt rỉ sét | 10.500 – 24.000 Vnđ/kg | |
| Sắt bazơ | 8.500 – 19.000 Vnđ/kg | |
| Sắt dây | 12.500 – 25.500 Vnđ/kg | |
| Sắt công trình | 13.500 – 24.500 Vnđ/kg | |
| Máy móc sắt | 15.000 – 58.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu đồng | Đồng cáp | 250.000 – 650.000 Vnđ/kg |
| Đồng đỏ | 245.000 – 480.000 Vnđ/kg | |
| Đồng vàng | 145.000 – 300.000 Vnđ/kg | |
| Mạt đồng | 135.000 – 195.000 Vnđ/kg | |
| Đồng cháy | 265.000 – 295.000 Vnđ/kg | |
| Giá gang phế liệu | Gang vụn | 50.000 – 65.000 Vnđ/kg |
| Gang phế liệu loại rỉ sét | 18.000 – 39.000 Vnđ/kg | |
| Gang đặc | 20.000 – 50.000 Vnđ/kg | |
| Gang xám Phế Liệu | 12.000 – 25.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu chì | Chì thỏi, chì nguyên khối | 488.000 – 1.350.000 Vnđ/kg |
| Chì cuộn, chì dẻo | 488.000 – 1.350.000 Vnđ/kg | |
| Chì thiếc, chì lưới | 285.000 – 580.000Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu nhựa | Giá phế liệu nhựa ABS | 13.500 – 16.000 Vnđ/kg |
| Giá phế liệu nhựa PP | 5.000 – 8.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu ống nhựa PVC | 15.000 – 20.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu bao bì | Bao bì Jumbo | 50.000 – 85.000 Vnđ/kg |
| Bao nhựa | 95.000 – 175.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu giấy | Giấy Carton | 3.500 – 5.500 Vnđ/kg |
| Giấy báo | 9.000 – 15.500 Vnđ/kg | |
| Giấy photo | 10.000 – 15.500 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu kẽm | Kẽm thỏi | 65.000 – 85.000 Vnđ/kg |
| Kẽm in, Bản kẽm | 65.000 – 75.000 Vnđ/kg | |
| Dây kẽm màu | 45.000 – 60.000 Vnđ/kg | |
| Thép mạ kẽm | 40.000 – 55.000 Vnđ/kg | |
| Ống kẽm | 45.000 – 60.000 Vnđ/kg | |
| Tôn kẽm | 19.000 – 49.000 Vnđ/kg | |
| Kẽm giấy, kẽm lá | 55.000 – 86.000 Vnđ/kg | |
| Vật tư làm bằng kẽm | 59.000 – 68.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu inox | Inox 201 | 17.000 – 39.000 Vnđ/kg |
| Inox 304 | 40.000 – 87.000 Vnđ/kg | |
| Inox 340 | 9.000 – 17.000 Vnđ/kg | |
| Inox 430 | 15.000 – 40.000 Vnđ/kg | |
| Inox 504 | 25.000 – 55.000 Vnđ/kg | |
| Inox 510 | 24.500 – 59.600 Vnđ/kg | |
| Inox 630 | 21.500 – 54.300 Vnđ/kg | |
| Bazơ inox | 30.000 – 75.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu nhôm | Nhôm loại 1 (nhôm đặc, nhôm thanh) | 75.000 – 95.000 Vnđ/kg |
| Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm, nhôm trắng) | 60.000 – 85.000 Vnđ/kg | |
| Nhôm loại 3 (nhôm định hình, Xingfa) | 30.000 – 75.500 Vnđ/kg | |
| Bột nhôm | 30.500 – 60.500 Vnđ/kg | |
| Nhôm dẻo | 70.000 – 85.500 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu nilon | Nilon sữa | 9.500 – 14.500 Vnđ/kg |
| Nilon dẻo | 15.500 – 35.500 Vnđ/kg | |
| Nilon xốp | 6.500 – 13.500 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu hợp kim | Cán dao phay, Endmill | 1.550.000 – 5.500.000 Vnđ/kg |
| Dao hợp kim | 1.500.000 – 5.500.000 Vnđ/kg | |
| Bánh cán hợp kim | 490.000 – 850.000 Vnđ/kg | |
| Khuôn hợp kim | 500.000 – 750.000 Vnđ/kg | |
| Hợp kim cứng carbide | 650.000 – 950.000 Vnđ/kg | |
| Bột hợp kim | 400.000-790.000 Vnđ/kg | |
| Mũi tiện hơp kim | 550.000-990.000 Vnđ/kg | |
| Dây molipden (Dây cắt máy cắt dây) | 650.000-820.000 Vnđ/kg | |
| Hợp kim khối | 400.000-860.000 Vnđ/kg | |
| Hợp kim ngành gỗ | 480.000-7550.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu thùng phi | Thùng phi sắt | 110.000 – 155.500 Vnđ/kg |
| Thùng phi nhựa | 100.000 – 165.500 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu pallet | Nhựa Pallet | 92.000 – 193.700 đồng/cái |
| Pallet gỗ | 5.500 – 10.000 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu điện tử | Bo mạch, chip, IC, linh kiện | 1.555.000 – 5.650.000 Vnđ/kg |
| Giá phế liệu niken | Niken bi, niken tấm | 390.500 – 975.000 Vnđ/kg |
| Giá phế liệu vải | Cây giá | 18.000 – 55.000 Vnđ/kg |
| Vải cotton | 4.500 – 23.500 Vnđ/kg | |
| Vải rẻo | 3.000 – 10.500 Vnđ/kg | |
| Vải xéo | 5.300 – 10.500 Vnđ/kg | |
| Vải vụn | 3.500 – 10.500 Vnđ/kg | |
| Vải poly tồn kho | 6.000 – 20.500 Vnđ/kg | |
| Giá phế liệu acquy | Acquy xe máy, xe ô tô | 40.000 – 55.000 Vnđ/kg |
| Giá phế liệu tôn | Tôn vụn | 10.500 – 16.500 Vnđ/kg |
| Tôn tấm | 11.500 – 18.500 Vnđ/kg | |
| Tôn xây dựng | 15.500 – 20.000 Vnđ/kg | |
| Tôn phế liệu nhà xưởng | 13.500 – 23.000 Vnđ/kg |
Lưu ý: Giá phế liệu hôm nay có thể thay đổi, quý khách có thể liên hệ hotline để nhận báo giá tốt hơn hôm nay: 0982.30.5678 – 0968.638.678. Với các mặt hàng rác thải cần xử lý rác thải và cần khai báo hải quan, các bạn có thể liên hệ để được hỗ trợ miễn phí.

Quy trình thu mua phế liệu tại Kiên Giang
Một quy trình rõ ràng giúp khách hàng biết trước cần chuẩn bị gì và giao dịch diễn ra theo trình tự nào. Với lô hàng lớn, việc thống nhất từng bước từ khảo sát đến thanh toán cũng giúp hạn chế phát sinh trong quá trình thu gom.
Bước 1: Tiếp nhận thông tin khách hàng (Báo giá trong 3 phút): Bộ phận chăm sóc khách hàng tiếp nhận yêu cầu qua điện thoại hoặc Zalo, đánh giá sơ bộ hình ảnh phế liệu và đưa ra mức giá ước lượng nhanh chóng.
Hotline 1: 0982.30.5678 – Mr Trường
Hotline 2: 0968.638.678 – Mr Phát
Bước 2: Khảo sát hiện trường và báo giá phế liệu minh bạch: Chuyên viên thẩm định của Trường Phát sẽ trực tiếp đến kho bãi để kiểm tra chất lượng thực tế, phân loại chi tiết và chốt đơn giá cuối cùng công khai.
Bước 3: Thỏa thuận, ký kết hợp đồng và đặt cọc: Đối với những lô hàng khối lượng lớn, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Công ty sẵn sàng thanh toán tiền cọc trước để củng cố sự an tâm cho đối tác.
Bước 4: Thu gom, bốc xếp và vận chuyển tận nơi: Đội ngũ nhân công lành nghề cùng dàn xe tải, xe cẩu chuyên dụng tiến hành tháo dỡ, bốc xếp phế liệu an toàn, bám sát tiến độ đã cam kết.
Bước 5: Thanh toán nhanh chóng, minh bạch 100%: Ngay khi hàng hóa được bốc xếp toàn bộ lên xe, chúng tôi sẽ tiến hành thanh toán dứt điểm một lần qua hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Bước 6: Dọn dẹp vệ sinh và bàn giao mặt bằng: Đội ngũ nhân viên tiến hành dọn dẹp, vệ sinh sạch sẽ khu vực bốc xếp hoàn toàn miễn phí, trả lại không gian thông thoáng cho chủ xưởng.

Ngoài dịch vụ thu mua trực tiếp, Trường Phát còn có chính sách nhận hoa hồng dành cho khách hàng hoặc đối tác giới thiệu nguồn phế liệu phù hợp, với mức hỗ trợ được trao đổi cụ thể theo từng trường hợp.

Câu hỏi thường gặp
Vựa phế liệu Kiên Giang – Liên hệ Trường Phát để nhận báo giá nhanh
Nếu đang tìm vựa phế liệu Kiên Giang thu mua số lượng lớn, minh bạch và hỗ trợ tận nơi, chúng tôi có thể đồng hành từ khảo sát, báo giá đến thu gom và thanh toán. Liên hệ Trường Phát ngay để được tư vấn và nhận báo giá nhanh cho lô phế liệu của bạn.
PHẾ LIỆU TRƯỜNG PHÁT
Trụ sở chính: Lô C23/6 Khu C đường 3F KCN Vĩnh Lộc A, H. Bình Chánh, Tp.HCM
Nhà Máy: 3 Đường số 7, Dĩ An, Bình Dương
Hotline 1: 0982.30.5678 - Mr Trường
Hotline 2: 0968.638.678 - Mr Phát
Email:Phambatruong9099@gmail.com
Website: phelieutruongphat.com
